Hotline

Đông y điều trị bệnh nhược cơ

Nhược cơ là một bệnh tự miễn, biểu hiện bằng mỏi các cơ sau gắng sức, sụ mỏi cơ này giảm đi lúc bệnh nhân nghỉ ngơi. Bệnh có liên quan với sự giảm các thụ thể gắn Achtylcholine (AchR) ở tấm thần kinh vận động.
 
 
2. Y HỌC CỔ TRUYỀN
2.1. Bệnh danh: Bệnh nhược cơ thuộc "chứng nuy" của Y học cổ truyền.
2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
2.2.1. Nguyên nhân: Triệu chứng nuy theo "Hoàng đế Nội kinh" được chia làm 5 loại: Mạch nuy, can nuy, nhục nuy, phế nuy, cốt nuy.
2.2.2. Cơ chế bệnh sinh:
Nguyên nhân của chứng nuy do 5 loại kể trên, nhưng bệnh sinh của nhược cơ gốc bệnh là chứng nhục nuy. Theo "Nuy luận thiên" Hoàng đế Nội kinh Tố vấn: Tỳ khí nhiệt thì vị khô mà khát, cơ nhục bất nhân thành chứng nhục nuy. Vì yêm lưu ở nơi ẩm thấp khiến cho thấp khí thấm thía ở trong cơ nhục thành tý mà bất nhân, do đó gây nên chứng nhục nuy. Cho nên kinh nói "nhục nuy gây nên do thấp".
2.3. Biện chứng luận trị:
2.3.1. Thể trung khí hạ hãm:
*Chứng trạng: Mi mắt sụp xuống, tứ chi mềm yếu kém ấm, bước đi loạng choạng, muốn đổ ngã, sớm nhẹ tối nặng, sắc mặt không bóng, váng đầu mất sức, tiếng nói thấp bé, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch nhu hoãn không có lực.
* Pháp điều trị: Bổ khí thăng hãm
* Bài thuốc: Thăng hãm thang ("Y học viêm trung sâm tây lục") gia giảm
- Hoàng kỳ
30g
- Đẳng sâm
30g
- Thăng ma
09g
- Sài hồ
09g
- Đương quy
09g
- Quế chi
03g
- Cát cánh
03g
- Cam thảo
06g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Cơ không có lực là chứng bệnh nặng hay gặp, do đại khí hãm xuống, gân mạch mất nuôi dưỡng, do vậy lấy Thăng hãm thang bổ khí thăng hãm, trong bài thuốc trọng dụng Hoàng kỳ, Đẳng sâm đại bổ nguyên khí;Thăng ma, Sài hồ, Cát cánh...thăng đề dương khí; Quế chi ôn thông dương khí.
2.3.2. Thể đờm thấp ngăn lạc:
*Chứng trạng: Mi mắt sụp xuống, sớm nhẹ tối nặng, màng ngực chướng bí, ho đờm nhiều, váng đầu tim hồi hộp, buồn nôn, nôn mửa, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch hoạt.
* Pháp điều trị:Hóa đờm thông lạc
*Bài thuốc: Đạo đờm thang ("Tế sinh phương") gia giảm
- Bán hạ
09g
- Thiên nam tinh
09g
- Chỉ thực
09g
- Trần bì
06g
- Phục linh
09g
- Bạch truật
09g
- Thăng ma
06g
- Sài hồ
06g
- Cam thảo
03g
 
 
*Ý nghĩa bài thuốc:
Đờm thấp ngăng kinh lach, tinh khí khó có thể lên cấp đầy đủ cho mi mắt, dẫn tới không có lực, thì cần hóa đờm thông lạc để chữa. Đạo đờm thang là Nhị trần thang chữa bệnh tương đối rộng, đặc biệt đối với phong đờm ngăn ở kinh lạc, vận dụng trường hợp trú lại ở khe cơ nhiều nhất, như điên cuồng, triệu chứng giản chứng bệnh Menier, viêm gốc thần kinh, đều có hiệu quả chữa trị nhất định. Đạo đờm thang lại phối hợp với các thuốc bổ khí như Bạch truật, Thăng ma để thăng dương và Sài hồ, hiệu quả càng tốt.
2.3.3. Thể ứ huyết ngăn lạc:
*Chứng trạng: Mi mắt sụp xuống, cơ bắp toàn thân mất sức, 2 đùi không có lực, màng ngực bí đầy, hô hấp cấp bách, lưỡi đỏ tối, mạch sáp.
*Pháp điều trị: Hóa ứ thông lạc.
*Bài thuốc: Khung long thang gia giảm
- Xuyên khung
15g
- Địa long
15g
- Cát căn
30g
- Diên hồ
30g
- Tam lăng
30g
- Nga truật
30g
- Chỉ xác
12g
- Đẳng sâm
15g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Loại này phần nhiều thấy cơ không có lực chứng bệnh nặng hơn u tuyến ngực dẫn tới phát ra, u sưng chèn nén khí huyết, lưu thông ngưng trệ, do vậy có thể thấy triệu chứng ứ huyết, dùng phương pháp hoạt huyết hóa ứ là chữa chính khí của nó. Bài thuốc trên ngoài Chỉ xác lý khí co thu cơ trơn, Đẳng sâm bổ khí ra, còn lại đều có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, hoặc trương nở máu, hoặc thu bé khối u. U tuyến ức cũng là bệnh rối loạn chức năng miễn dịch, thuốc hoạt huyết hóa ứ có hiệu quả ức chế chức năng miễn dịch phạm vi nhất định.
2.3.4. Phương pháp châm cứu:
- Chọn huyệt chủ: Ty trúc không thấu đến Ngư yếu, Toán trúc thấu đến Ngư yêu, Dương bạch thấu đến Ngư yêu.
- Huyệt phối: Bách hôi, Hợp cốc, Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hải, Đại chùy, Tỳ du, Phế du
- Phương pháp: Huyệt chủ và huyệt phối lấy 2 đôi luân lưu hào châm, hoặc điện châm 20 - 30 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày 1 lần, 10 lần châm là 1 liệu trình.
Tư vấn khám chữa bệnh nhược cơ
Theo: đông y gia truyền

X