Hotline

Đông y điều trị bệnh vảy nến

Đại Cương
Bệnh thường phát về mùa Đông, ở da đầu và mặt ngoài tứ chi, nặng thì có thể phát ra toàn thân, có thể kèm theo sưng đau các khớp tay chân.
 
 
 
Còn gọi là Ngân Tiêu Bệnh, Tùng Bì Tiễn, Bạch Chuỷ, Chuỷ Phong, Bạch Xác Sang, Tùng Hoa Tiễn.
Từ Bạch Chuỷ đầu tiên xuất hiện trong sách ‘Ngoại Khoa Đại Thành’.
Sách ‘Phong Môn Toàn Thư’ viết: Vùng tổn thương lõm như đồng tiền lớn, bên trong mầu hồng bên ngoài mầu trắng, châm kim vào không chảy ra máu, chảy ra nước mầu trắng như mầu bạc. Lúc đầu phát ra ở cơ thể rồi sau đó phát ở mặt”.
Triệu chứng
Hồng ban giới hạn rõ rệt, có vẩy trắng như nến, có thể gây ra thành từng lớp như mica, có khi nổi dát đỏ như gọt nước, có khi to, tròn hoặc bầu dục, đường kính 2,5cm, có khi thành mảng rộng do nhiều dát kết hợp lại.
Vị trí đặc hiệu: Vùng da bị tỳ, cọ nhiều như khuỷ tay, đầu gối, mông, xương cùng, vùng mấu chuyển lớn.
Lúc đầu từng lớp vẩy bong ra như nến rồi đến màng bong là một màng rất mỏng. Khi màng đó đã được nạo đi sẽ thấy rướm máu lấm tấm, có lẫn cả tiết dịch trong giống như những giọt sương li ti, vì vậy còn được gọi là hiện tượng sương máu (phénomène de la rosée sanglante), có giá trị rất lớn để chẩn đoán.
Có trường hợp vẩy nến khu trú ở da đầu, ăn xuống rìa tóc hoặc ở lòng bàn tay, bàn chân, có khi lan ra toàn thân. Móng tay chân có thề dày, sần sùi, móng có vạch ngang, dễ gãy dưới móng có chứa bột trắng. Nhiều trường hợp vảy nến nổi ngay trên các vết sẹo, vết sượt da, vết mổ, vết tiêm. Bệnh gây ngứa ít nhiều tuỳ từng theo từng người, tiến triển từng đợt, lúc ổn định, lúc vượng, có lúc tự nhiên khỏi. Thường hay tái phát theo mùa, có người nặng về mùa hè, có người nặng về mùa đông. Bệnh lâu ngày tính chất mùa không còn rõ rệt. Một số ít phụ nữ lúc mang thai bệnh nhẹ hoặc hết, sau sanh, da lại bị tổn thương hoặc nặng hơn.
1. Thể đỏ da: do bệnh phát triển, da toàn thân đỏ, sưng, tróc vảy, kèm phát sốt, các khớp đau, lòng bàn chân sừng hoá, móng dày lên và rụng.
2. Thể khớp: thường vảy nến tăng lan đến các khớp lớn nhỏ như khớp ngón, khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, nhẹ là khớp sưng, nặng thì dịch bao khớp xương huỷ hoại, khớp dị dạng.
3. Thể mụn mủ: tế bào gai bị tổn thương rõ, trên tổn thương vảy nến mọc lên những mụn mủ không có vi khuẩn, gặp nhiều ở người lớn tuổi.
Điều trị
1.      Thể phong nhiệt:
Triệu chứng: Những nốt chấm xuất hiện nhiều, liên tục, lâu ngày to dần, mầu trắng đục, ngứa nhiều, mọc ở tay chân hoặc ở đầu, mặt, râu, gây hoại tử da sau đó có chấm xuất huyết. Kèm ngứa, sốt, khát, họng khô, đau, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Phù Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, lương huyết.
. Bài thuốc: Dùng bài Hoè hoa thang gia giảm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu):
Hòe hoa
40
Sinh địa
40
Thổ phục linh
40
Thăng ma
12
Tử thảo
12
Địa phụ tử
12
12
Sắc uống.
Bài thuốc: Tiêu phong tán gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Khổ sâm
6
Tri mẫu
6
Kinh giới
6
Phòng phong
6
Thuyền thoái
6
Sinh địa
6
Đan bì
6
Ngưu bàng
10
Hoàng cầm
10
Hồng hoa
4.5
Lăng tiêu hoa
4.5
Sắc uống.
2.      Thể phong huyết táo (gặp ở thể bệnh kéo dài):
Triệu chứng: Nhiều nốt ban chẩn mới ít xuất hiện, những nốt cũ mầu hơi đỏ, ngứa, mặt da khô, lưỡi ít tân dịch, rêu lưỡi hơi vàng mà khô, mạch Huyền Tế hoặc Tế Sác.
Điều trị: Dưỡng huyết, nhuận táo, khu phong.
Bài thuốc:  Dùng bài Lương huyết (Viện Y Học Dân Tộc Việt Nam)
Huyền sâm
Ngân hoa
Sinh địa
Hà thủ ô
Hỏa ma nhân
12
Sắc uống.
Thuốc rửa ngoài: Hoả tiêu, Phác tiêu, Khô phàn, Dã cúc hoa. Nấu lấy nước rửa ngày một lần.
. Pháp trị: Tư âm nhuận táo, thanh nhiệt, khu phong.
Bài thuốc: Dùng bài Dưỡng huyết nhuận phu ẩm gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Qui đầu
12
Đan sâm
12
Đan bì
12
Xích thược
10
Hà thủ ô
10
Sinh địa
10
Thục địa
12
Bắc đậu căn
12
Thiên môn
12
Thảo hà xa
15
Bạch tiễn bì
15
Tật lê
15
3.      Thể phong hàn:
Triệu chứng: Nhiều vết chấm xuất hiện giống như đồng tiền hoặc từng mảng mầu hồng, trên mặt mụn có thể thối nát, phát bệnh quanh năm. Từ mùa đông đến mùa hè thường tự bớt hoặc giảm ẩn đi, lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Phù Khẩn.
Điều trị: Sơ phong, tán hàn, hoạt huyết, điều doanh.
Bài thuốc: Dùng bài Tứ vật ma hoàng thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học)
Ma hoàng
15
Quế chi
15
Qui đầu
12
Bạch thược
12
Sinh địa
12
Sa sâm
12
Sắc uống.
4.      Thể thấp nhiệt:
Triệu chứng: Nhiều vết chấm xuất hiện giống như nước trong lỗ rỉ ra, xuất hiện ở bên dưới bầu vú, vùng hội âm, khuỷ tay, hố mắt, vùng sinh dục, mầu da có mầu hồng xám, thường gom lại thành mảng lớn, vùng tổn thương chảy nước mầu trắng đục, hơi ngứa, miệng khô, không khát, cơ thể nóng, mệt mỏi, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi vàng hoặc có ngấn bệu, mạch Hoạt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết giải độc.
Bài thuốc: Dùng bài Tiêu ngân nhị hiệu thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Long đởm thảo
6
Khổ sâm
6
Hoàng cầm
6
Xương truật
6
Phục linh
6
Trạch tả
10
Tỳ giải
10
Bắc đậu căn
10
Thảo hà sa
15
Thổ phục linh
15
Đan bì
12
Sắc uống.
5.      Thể huyết nhiệt: 
Triệu chứng: Mới phát hoặc tái phát không lâu, vết sần nổi lên như dạng đồng tiền hoặc như bùn, thường nổi hạt nhỏ như ban chẩn, to nhỏ không đều, mầu hồng tươi, mọc nhiều ở tứ chi, có thể mọc ở vùng đầu và mặt trước, bề mặt của vết sần có mầu trắng đục, khô, vỡ nát có khi có rướm máu, kèm ngứa, tâm phiền, khát, táo bón, tiểu ít, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Huyền Hoạt hoặc Hoạt Sác.
Điều trị: Lương huyết giải độc, hoạt huyết thoái ban.
Bài thuốc: Dùng bài Ngân hoa hổ trượng thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Ngân hoa
15
Hổ trượng
15
Sinh địa
12
Qui vĩ
12
Xích thược
12
Hòe hoa
12
Đại thanh diệp
10
Đan bì
10
Tử thảo
10
Bắc đậu căn
10
6.      Thể huyết ứ:
Triệu chứng: Vết ban mầu đỏ tối hoặc tím, to nhỏ không đều, bề mặt hơi lõm, khô trắng đục, không bong da, có một ít vết ban nhỏ mới xuất hiện kèm theo ngứa hoặc không ngứa, miệng khô, không muốn uống, lưỡi đỏ tối hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng nhạt hoặc hơi vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Sáp.
Điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, thông lạc tán kết.
Bài thuốc: Dùng bài Hoàng kỳ đan sâm thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Đan sâm
15
Trạch lan
15
Tây thảo
15
Hoạt huyết đằng
15
Hoàng kỳ
10
Hương phụ
10
Thanh bì
10
Trần bì
10
Xích thược
6
Tam lăng
6
Nga truật
6
Lăng tiêu hoa
6
Thỏ ti tử
6
Ô xà
6
7.      Thể huyết hư:
Triệu chứng: Cơ thể vốn suy yếu, bệnh kéo dài lâu ngày, da chuyển sang trắng bệch, nhiều vết ban có dạng giống như từng mảng hoặc phát ra toàn thân, mầu hồng nhạt ướt hoặc nhạt tối, bong da có những vết ban mới xuất hiện, ngứa, nặng hoặc nhẹ mầu da cũng không thay đổi, kèm chóng mặt, ít ngủ, ăn uống kém, lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi ít, ít tân dịch, mạch Huyền Tế hoặc Trầm Tế.
Điều trị: Dưỡng huyết, hoà doanh, ích khí khứ phong.
Bài thuốc: Dùng bài Dưỡng huyết khứ phong thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Hoàng kỳ
12
Đẳng sâm
12
Qui đầu
12
Ma nhân
10
Huyền sâm
12
Bạch thược
12
Thục địa
12
Kê huyết đằng
12
Mạch môn
12
Bạch tiễn bì
15
Bạch chỉ
6
Tật lê
6
8.      Mạch xung nhâm không điều hoà:
Triệu chứng:  Da nổi nhiều nốt sẩn đặc biệt vào thời kỳ kinh nguyệt, có thai, sinh đẻ, đa số trước khi có kinh, đang có thai và trước khi sinh thì phát nặng hơn, có một ít sau khi có kinh và sau khi sinh mới phát. Toàn thân nổi lên những vết ban mọc thành đám, mầu đỏ tươi sau đó trở thành trắng đục, lúc mới phát có những vết xuất huyết. Toàn thân hơi ngứa,tâm phiền, miệng khô, đầu váng, lưng đau, lưỡi đỏ sẫm hoặc đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Hoạt Sác hoặc Trầm Tế.
Điều trị: Điều nhiếp Xung Nhâm.
Bài thuốc: Dùng bài Nhị tiên thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Tiên mao
6
Hoàng bá
6
Tri mẫu
Dâm hương hoắc
12
Thỏ ti tử
12
Sinh địa
12
Thục địa
12
Qui đầu
12
Nữ trinh tử
15
Hạn niên thảo
15
9.      Nhiệt độc thương doanh:
Triệu chứng: Phát bệnh nhanh, toàn thân đều nổi ban đỏ, đỏ tím, đỏ sẫm, nóng, ấn vào thì nhạt mầu, sưng phù, bong da, toàn thân sốt cao, sợ lạnh, tâm phiền, khát, tinh thần uể oải, tay chân không có sức, lưỡi đỏ sẫm, ít tân dịch, mạch Huyền Sác hoặc Hoạt Sác.
Điều trị: Dùng bài Linh Dương Hoá Ban Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Linh dương giác
3
Sinh địa
30
Ngân hoa
15
Tử thảo
15
Bạch hoa xà
15
Đan bì
10
Xích thược
10
Huyền sâm
10
Sa sâm
10
Liên kiều
10
Hoàng cầm
10
Hoàng liên
6
Tri mẫu
6
Thạch cao
30
Điều trị tại chỗ:
a - Giai đoạn phát triển: Bôi ngoài nhũ cao Lưu hoàng 5%, Hoàng bá sương, mỗi ngày 2-3 lần.
b - Giai đoạn ổn định: Bôi ngoài cao mềm Lưu hoàng 10%, cao mềm Hùng hoàng, ngày 2-3 lần.
c Thuốc ngâm rửa: Khô phàn 120g, Cúc hoa dại 240g, Xuyên tiêu 120g, Mang tiêu 500g, sắc nước tắm hoặc ngâm mỗi ngày hoặc cách nhật, dùng cho trường hợp bệnh tổn thương rộng.
 
 
Theo: Thầy thuốc của bạn

X