Hotline

Đông y điều trị viêm phế quản

Phổi là cơ quan thực hiện chức năng trao đổi khí. Bên cạnh việc cung cấp ôxy cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể, phổi còn giúp thải khí cacbonic. 
 
 
A. Thể cấp tính
1. Phong hàn
Triệu chứng: Ho ra đờm loãng, trắng dễ khạc. Có thể kèm các chứng sốt sợ lạnh. nhức đầu chảy nước mũi, ngứa cổ khản tiếng, ê mỏi xương khớp, rêu lưỡi trắn mỏng mạch phù, hoặc không đổi
Pháp trị: Sơ phong tán hàn, tuyên phế
Bài thuốc: Hạnh tô tán
Khái thấu phong hàn Chỉ sác 6 Bạch linh 12 Hạnh nhân 12
Bán hạ 8 Cát cánh 6 Trần bì 6 Ma hoàng 4
Tiền hồ 10 Sinh khương 4 Kinh giới 10 Xương xông 12
Camthảo 6 Tô diệp 10 Tử uyển 12 
Châm cứu: Tả Phong môn, Hợp cốc, Khúc trì, Ngoại quan, Xích trạch, Thái uyên
Gia giảm: Nếu sốt cao, sợ lạnh, gia Sài hồ, Cát căn, Hoàng cầm để giải cơ thanh nhiệt,
Xuyên khung thông lạc trị đau đầu
Nếu kiêm thấp ngực đầy, rêu cáu Mạch nhu gia X truật, Hậu phác.
2. Phong hàn nội nhiệt:
Triệu chứng: Bên ngoài ố hàn, tiếng ho không thoát, đờm vàng khó khạc, khát, đau họng, rêu trắng, Mạch phù sác
Bài thuốc: Ma hạnh thạch cam thang
Phong hàn nội nhiệt Ma hoàng 8-12 Trích thảo 2-4 Hạnh nhân 6-12
Thạch cao 8-20 
Sắc uống ngày 1-2 thang
Gia giảm: Nếu đờm nhiều khó thở gia Đình lịch tử, Tang bì, Trắc bách diệp để túc giáng phế khí.
Nếu ho nhiều đờm vàng đặc gia Qua lâu bì, Bối mẫu để thanh nhiệt hoá đờm,
Nếu ho xuyễn sốt cao, khát nước, ra mồ hôi, rêu vàng gia tăng Thạch cao, thêm Tri mẫu, Hoàng cầm, Qua lâu nhân để thanh tả phế vị nhiệt
3. Phong nhiệt
Triệu chứng: Ho khạc đờm vàng trắng dính họng khô họng đau sốt nhức đầu, sợ gió, rêu vàng, có mồ hôi mạch phù sác
Pháp trị: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế
Bài thuốc: Tang cúc ẩm
Khái thấu phong nhiệt Tang diệp 12 Cúc hoa 12 Tiền hồ 12
Hạnh nhân 12 Cát cánh 8 Tang bì 12 Sa sâm 12
Bạc hà 6 Ngưu bàng 12 Xạ can 4 Bối mẫu 4
Liên kiều 12 Camthảo 6 Bách bộ 12 
Gia giảm: Đờm nhiều vàng dính thêm sốt cao bỏ tang diệp, cúc hoa, bạc hà, ngưu bàng thêm Hoàng cầm 12, Ngư tinh thảo 20-40
Nếu kiêm thấp thì ho nhiều đờm tức ngực, ra mồ hôi, rêu vàng dầy, Mạch nhu sác gia Hạnh nhân, ý dĩ
Nếu kiêm thử ngực tức tâm phiền miệng khát Tiểu tiện đỏ, lưỡi đỏ rêu mỏng Mạch nhu sác gia hoạt thạch, hương nhu, hoắc hương
4. Táo khí
Triệu chứng: Ho khan nhiều, ngứa họng, miệng khô, mũi khô, họng khô, nhức đầu mạch phù sác
Pháp trị: Thanh phế nhuận táo chỉ khái
Khái thấu táo khí Tang diệp 12 Hạnh nhân 8 Thạch cao 12
Đẳng sâm 16 Mạch môn 12 Tỳ bà diêp 12 Sinh khương 4
Camthảo 12 A giao 8 Thiên môn 12 Hoài sơn 15
Ma nhân 8
Gia giảm: Nếu có đờm khó khạc gia Bối mẫu, Qua lâu để nhuận phế hoá đờm
5. Dị ứng:
Triệu chứng: ho do ngoại cảm chữa lâu không khỏi, hoặc tái phát có ngứa cổ, ho khạc, khạc đờm khó, chứng ở biểu không rõ ràng,
Pháp trị: Tuyên phế chỉ khái hoá đờm
Bài thuốc: Chỉ thấu tán
Viêm phế quản dị ứng Kinh giới 8-12 Tử uyển 8-12 Bạch tiền 8-12
Camthảo 4 Cát cánh 8-12 Bách bộ 8-12 Trần bì 6-8
Cách dùng: tất cả tán bột, mỗi lần uống 8- 12 g, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, trường hợp
B. Thể mạn tính
1. Đàm thấp
Triệu chứng: Ho hay tái phát, trời lạnh ho tăng, đờm dễ khạc, sắc trắng loãng hoặc thành cục dính, buổi sáng ho nhiều, ngực đầy tức, rêu lưỡi trắng dính, mạch nhu hoãn
Pháp trị: Kiện tỳ táo thấp hoá đàm, chỉ khái
Viêm phế quản đàm thấp Bán hạ 8 Bạch linh 12 Camthảo 12
Hạnh nhân 10 Xương truât 10 Đẳng sâm 12 Quế chi 12
Bạch truật 12 Tử uyển 12 Bạch tiền 10 Hậu phác 
La bạc tử 12 Bạch giới tử 12 Khoản đông hoa 12 Bách bộ 12
Cát cánh 8 
Gia giảm: Khi đã ít đờm nên bỏ Hậu phác, Thương truật
Nếu đau xiên ra lưng thêm Chỉ sác, Cát cánh để tăng cường lý khí
Mặt trắng bệch, ho đờm trắng, bọt trắng, hay nôn là phế vị hư hàn gia can khương
Nếu khí hư không đủ lên phế gây lúc ho lúc không, mặt vàng bệch ít thần, mạch hư vi dùng bổ trung
Nếu kèm thêm chứng sau lưng có cảm giác lạnh, đàm trắng trong loãng, cơ thể ớn lạnh, chân tay lạnh, là có hàn đàm gia Tế tân, Can khương, Ngũ vị
Nếu kiêm cả âm hư dùng bài kim thuỷ lục quân
Châm cứu: Túc tam lí, Phong long, Phế du, Tỳ du, Thận du
2. Thuỷ ẩm
Triệu chứng: Thường gặp ở người viêm phế quản mạn kèm theo giãn phế nang ở người già. Ho hay tái phát thở suyễn nhiều rên ẩm, trời lạnh ho tăng, sau khi vận động biểu hiện càng rõ, sợ lạnh rêu lưỡi trắng trơn, mạch tế nhược hoặc thành chi ẩm ho nghịch ngồi thở, đoản hơi không nằm được, người như phù nhẹ, đờm nhiều bọt trắng, rêu lưõi trắng nhợt, mạch huyền khẩn,
Pháp trị: ôn phế hoá đàm
Viêm phế quản Khái thấu thuỷ ẩm Bạch thược 8 Bách bộ 10 Bạch truật 12
Ma hoàng 8 Quế chi 8 Can khương 6 Camthảo 4
Tiền hồ 8 Ngũ vị 12 Bán hạ 8 
3. Âm hư
Nguyên nhân: do Phế âm hư suy, Phế mất sự nhu nhuận nên hư nhiệt từ trong sinh ra, Phế khí nghịch gây nên
Triệu chứng: Ho khan ít đờm, hoặc trong đờm có lẫn máu, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt sốt âm về chiều, đạo hãn, gò má đỏ, lưỡi đỏ, ít rêu mạch tế sác… thường gặp trong lao, viêm phế quản mãn, dãn phế quản …
Pháp trị: dưỡng âm thanh phế
Bài thuốc: Sa sâm mạch đông thang
Sa sâm 12-20 Ngọc trúc 8-12 Camthảo 4
Tang diệp 8-12 Biển đậu 8-12 Thiên hoa 8-12 
Viêm phế quản âm hư Đan bì 9 Bạch linh 9 Trạch tả 9
Thục địa 12 Sơn thù 12 Ngưu tất 10 Mạch môn 10
Tang bì 20 Hạnh nhân 8 Thiên môn 10 Cát cánh 8
Bách hợp 12 Sinh địa 12 Đương qui 12 Bối mẫu 12
Bạch thược 12 Mật gấu Cao ban long 
Gia giảm: Ho ra máu gia bạch cập, ngẫu tiết, tam thất
4. Can khí nghịch
Triệu chứng: Đờm rãi khó ho ra được, ngực sườn đầy trướng, cổ họng tắc vướng, mạch huyền, hoạt
Pháp trị: Tiêu đờm hạ khí, chỉ khái
Viêm phế quản Khái thấu khí nghịch Tô tử 8-12 Quất bì 6-8 Bán hạ 8-12
Tiền hồ 10 Hậu phác 8 Sài hồ 12 Qui đầu 12
Sinh khương 4 Chích thảo 6 Bạch thược 12 Bạch linh 10
Bạch truật 10 Mật gấu 
Châm cứu: Thiên đột , Đản trung , Nội quan , Phế du
5. Can hoả phạm phế
Nguyên nhân: do can uất lâu ngày hoá hoả, hoả khí nghịch lấn lên phế hun đốt tân dịch thành đàm
Triệu chứng: Ho từng cơn, luôn cảm thấy trong ngực khí nghịch mà ho khan, khi ho đau lan toả tới ngực sườn, khạc đờm vàng dính mà ít, mặt đỏ họng khô khát nước, nóng nẩy, hay giận, chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng ít tân dịch, mạch huyền sác
Bài thuốc: Đan thanh ẩm
Đại giả thạch 12 Mạch môn 6 Thạch hộc 12
Tật lê 12 Sa sâm 16 Quất hồng 4 Toàn phúc hoa 4
Tật lê 12 Tang diệp 4 Bối mẫu 8 Hạnh nhân 12
Cúc hoa 8 
6. Táo đàm
Triệu chứng: Đờm ít sắc trắng, đờm keo dính, đờm khó khạc nhổ, họng ngứa, họng khô, ho khan, mũi khô ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác hoặc tế sáp.
Pháp trị: Nhuận táo hoá đàm
Bài thuốc: Bối mẫu qua lâu tán
Bối mẫu 6-10 Thiên hoa 8-12 Quất hồng 8-12
Qua lâu 8-10 Bạch linh 8-12 Cát cánh 8-12 
Cách dùng: Sắc nước uống
7. Kinh nghiệm
ngày 1 thang chia 4 lần, uống từ 3-12 thang khỏi
Bối lâu chỉ khái thang X Bối mẫu 6 Qua lâu 30 Bách hợp 12
Hạnh nhân 12 Viễn trí 12 Tô tử 12 Bạch giới tử 12
Tang bì 12 Đình lịch tử 12 Trùng thảo 3 Mạch môn 10
La bạc tử 10 Hồng táo 5
8. Đàm nhiệt
Triệu chứng: Ho dữ, ho liên tục, đờm đặc khó ra, nếu kéo dài thì họng đau, khàn tiếng và ngứa cổ rất khó chịu. đờm có khi vàng, có khi xanh, cũng có khi màu trắng, song đều là đờm đặc rất khó ra, ho liên tục cho tới khi ra được mới thôi, có khi lẫn máu hoặc tức thở
Bài thuốc: Thanh phế thang
Hoàng cầm 8 Cát cánh 8 Tang bì 8
Hạnh nhân 8 Chi tử 8 Thiên môn 8 Bối mẫu 8
Trần Bì 8 Táo 8 Trúc nhự 8 Bạch linh 12
Đương qui 12 Mạch môn 12 Ngũ vị 4-8 Sinh khương 4-8
Camthảo 4-6
9. Âm hư có đờm
Triệu chứng: Ho đờm, miệng khô…
Pháp trị: Bổ âm tiêu đờm
Bài thuốc: Kim thuỷ lục quân
Thục địa 24 Qui đầu 12 Bạch linh 12
Trần bì 10 Bán hạ 10 Camthảo 8
10. Thận dương hư
Bài thuốc: Bát vị hoàn
Thục địa 30 Hoài sơn 15 Đan bì 10
Bạch linh 10 Trạch tả 10 Sơn thù 15 Nhục quế 4-8
Phụ tử 4-8 ích trí 12 Trầm 6 
Kiêng kị
Kiêng hơi dầu, thuốc lá, rượu, không ăn cua, đồ biển tươi sống, đồ ăn quá béo, ngọt mặn, chè đặc
 
 
Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn

X