Hotline

Liệt dương

Thường do thủ dâm (ở  thanh niên) hoặc phòng dục quá độ làm cho Thận khí bị hao tổn hoặc do Tâm Tỳ bị tổn hại, Mệnh Môn hoả suy gây ra.
 
 
A- Đại cương
            Là trạng thái dương vật không thể cương lên hoặc cương không lâu.
 B- Nguyên nhân
            Thường do thủ dâm (ở  thanh niên) hoặc phòng dục quá độ làm cho Thận khí bị hao tổn hoặc do Tâm Tỳ bị tổn hại, Mệnh Môn hoả suy gây ra.
            Hai kinh Can và Thận có liên hệ đến bệnh này vì Can chủ cân, kinh cân của Can kết ở  bộ phận sinh dục. Hoặc do tư lự, lo sợ quá làm Thận Dương bị suy, tinh khí hư hàn làm cho tiền âm không cương lên được, gây ra bệnh, vì vậy cũng gọi là Âm Nuy.
C- Triệu chứng
            Dương vật mềm nhũn hoặc cương không lâu.
            Kèm tâm phiền, đêm ngủ không yên, mệt nhọc, sắc mặt vàng, biếng ăn là Tâm Tỳ suy.
            Kèm mặt trắng, đầu choáng váng, mắt hoa, mệt nhọc, lưng đau, mạch Trầm Tế không lực là Mệnh Môn Hoả suy.
D- Điều trị
            1- Châm Cứu Học Thượng Hải : Ôn bổ Mệnh Môn.
            Dùng Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Lãi Câu (C.5) .
            . Tâm Tỳ suy : thêm Thần Môn (Tm.7).
            . Mệnh Môn hoả suy : thêm Mệnh Môn (Đc.4)  (có thể cứu 3 - 5 tráng).
             Ý nghĩa : Lãi Câu là huyệt Lạc của kinh Túc Quyết Âm, mạch của nó kết ở  dương vật; Mệnh Môn thuộc mạch Đốc là chỗ ở  của Mệnh Môn (Kỳ Phu? Mệnh Môn Chi Ho?a), hợp với Quan Nguyên để làm tăng nguyên dương; Thần Môn là huyệt Nguyên của kinh Tâm, phối Tam Âm Giao để điều tiết Tâm Tỳ.
            2- Dương Lăng Tuyền (Đ.34)  +  Khí Hải  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Âm Lăng Tuyền (Ty.9)  +  Đại Lăng (Tb.7)  (Châm Cứu Đại Thành).
            3- Cứu Mệnh Môn (Đc.4)  +  Thận Du (Bq.23)  +  Khí Hải  (Nh.6) (Loại Kinh Đồ Dực).
            4- Mệnh Môn (Đc.4)  +  Thận Du (Bq.23)  +  Khí Hải  (Nh.6) +  Nhiên Cốc (Th.2)  + Dương Cốc (Ttr.5) [đều cứu] (Thần Cứu Kinh Luân).
            5- Thận Du (Bq.23)  +  Khí Hải  (Nh.6) (Châm Cứu Phùng Nguyên).
            6- Quan Nguyên (Nh.4)  +  Mệnh Môn (Đc.4)  +  Thận Du (Bq.23)  +  Thái Khê (Th.3)  +  Bá Hội (Đc.20)  (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
            7- Thận Du (Bq.23)  +  Mệnh Môn (Đc.4)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Quan Nguyên (Nh.4) (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).
            8- Yêu Dương Quan (Dc.2) +  Thứ Liêu (Bq.32)  +  Trung Liêu (Bq.33)  +  Quan Nguyên (Nh.4)  +  Trung Cực (Nh.3)  +  Khúc Cốt (Nh.2)  (Trung Quốc Châm Cứu Học).
            9- Quan Nguyên (Nh.4)  +  Trung Cực (Nh.3)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Âm Lăng Tuyền (Ty.9)  +  Thứ Liêu (Bq.32) (Thường Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).
            10-  Khí Hải  +  Thận Du (Bq.23)  +  Đại Trường Du (25)  +  Tiểu Trường Du (Bq.27)  +  Quan Nguyên (Nh.4)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Âm Lăng Tuyền (Ty.9)  + Trung Cực (Nh.3)  +  Nhiên Cốc (Th.2)  +  Âm Cốc +  Chiếu Hải  +  Khúc Cốt (Nh.2)  + Quy Lai (Vi.29)  +  Thứ Liêu (Bq.32)  +  Trung Liêu (Bq.33)  +  Hạ Liêu (Bq.34). Luân phiên chọn huyệt châm.
•           . Tâm Tỳ Hao Tổn : Tâm Du (Bq.15)  +  Tỳ Du (Bq.20)  +  Thần Môn (Tm.7)  + Khí Xung (Vi.30)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  [đều bổ].
•           . Kinh Hãi và Phẫn Nộ : Can Du (Bq.18) +  Đở m Du (Bq.19) +  Dương Lăng Tuyền (Đ.34)  +  Khí Hải  (đều bổ) +  Thái Xung (C.3)  +  Cấp Mạch  (C.12) [đều tả ].
            . Phòng Lao Quá Độ : Thận Du (Bq.23)  +  Mệnh Môn (Đc.4)  +  Quan Nguyên (Nh.4)  +  Hạ Liêu (Bq.34) +  (đều cứu). (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học).
            11-  Thận Du (Bq.23)  +  Mệnh Môn (Đc.4)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Quan Nguyên (Nh.4) (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
            12- Mệnh Môn (Đc.4)  +  Yêu Dương Quan (Đc.2) +  Trung Cực (Nh.3)  +  Quan Nguyên (Nh.4)  +  Khúc Cốt (Nh.2)  +  Thận Du (Bq.23)  +  Hội Dương (Bq.35) + Chí Thất (Bq.52) +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Hoành Cốt (Th.11) +  Di Tinh ( Châm Cứu Học Hong Kong).
            13- Quan Nguyên (Nh.4)  +  Thận Du (Bq.23)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Mệnh Môn (Đc.4)  +  Chí Thất (Bq.52) (Châm Cứu Học Việt Nam).
            14- Thận Âm Hư : bổ Thận, ích tinh, Thận Du (Bq.23)  +  Thái Khê (Th.3)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Chí Thất (Bq.52).
             . Thận Dương Hư : ôn bổ Thận Dương, Thận Du (Bq.23)  +  Mệnh Môn (Đc.4)  + Quan Nguyên (Nh.4)  +  Yêu Dương Quan (Đc.2).
            . Tỳ Thận Hư Tổn : tư bổ Tỳ Thận, Thận Du (Bq.23)  +  Tỳ Du (Bq.20)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Khí Hải  (Nh.6) +  Thái Khê (Th.3) .
            . Thấp Nhiệt : thanh nhiệt, lợi thấp, Âm Lăng Tuyền (Ty.9)  +  Phục Lưu (Th.7)  + Hành Gian (C.2)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  (Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn).
            15- Trung Cực (Nh.3)  +  Quan Nguyên (Nh.4)  +  Khí Hải  (Nh.6).
            . Thận Dương Hư : thêm Mệnh Môn (Đc.4) .
            . Tâm Tỳ Lưỡng Hư : thêm Túc Tam Lý (Vi.36)  +  Tam Âm Giao (Ty.6)  +  Chí Thất (Bq.52).
             . Can Thận Âm Hư : thêm Âm Lăng Tuyền (Ty.9)  +  Tam Âm Giao (Ty.6) . (‘Triết Giang Trung Y Tạp Chí’ số 162/1987).
 
 
Theo Từ điển tra cứu đông y dược :  
 
                                                                                           Lương Y: Hoàng Duy Tân
 
                                                                                           Lương Y: Trần Văn Nhủ

X